Thứ Sáu, 13 tháng 9, 2013

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài khi chưa ly hôn?

Đăng ký kết hôn với người nước ngoài khi chưa ly hôn?

Hiện tại, tôi muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn với người Singapore tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi ở Singapore tôi đã đăng ký kết hôn với một người Singapore khác và hiện đang làm thủ tục ly hôn. Vậy, bây giờ ở Việt Nam tôi có được đăng ký kết hôn với người Singapore không? Tôi cần làm những thủ tục gì?

Gửi bởi: Thai Kim Vy 

Trả lời có tính chất tham khảo

Theo quy định tại Điều 103 của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam thì trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn. Theo đó, điều kiện kết hôn theo Điều 9 và Điều 10 của Luật bao gồm:

- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;

- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn:

+ Người đang có vợ hoặc có chồng;

+ Người mất năng lực hành vi dân sự;

+ Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

+ Giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

+ Giữa những người cùng giới tính.

Trước đó, bạn đã kết hôn với người Singapore. Hiện tại, bạn đang trong quá trình làm thủ tục ly hôn nên về mặt pháp lý, bạn và người đó vẫn đang là vợ chồng. Do vậy, bạn sẽ không được kết hôn với người Singapore sau này, khi bạn chưa thực hiện xong thủ tục ly hôn để chấm dứt về mặt pháp lý quan hệ vợ chồng với người vợ/chồng cũ của bạn.

Trong trường hợp này, bạn cần thực hiện những thủ tục sau:

1. Hoàn thành các thủ tục ly hôn với vợ/chồng cũ.
2. Đề nghị ghi chú việc ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
Điều 6 và Điều 7 Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2010 ngày 8/10/2010 hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài thì hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài và trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài như sau:
“Điều 6. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài
1. Hồ sơ yêu cầu ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài bao gồm:

a) Tờ khai ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Bản sao Bản án/Quyết định ly hôn của Toà án nước ngoài đã có hiệu lực thi hành; bản sao Bản thoả thuận ly hôn do Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài công nhận đã có hiệu lực thi hành hoặc bản sao các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp công nhận việc ly hôn;
c) Bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế để chứng minh nhân thân của người có đơn yêu cầu;
d) Bản sao hộ khẩu để chứng minh thẩm quyền ghi chú việc ly hôn theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này.kết hôn với người nước ngoài
2. Hồ sơ nêu trên được lập thành 02 bộ, gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Sở Tư pháp có thẩm quyền nêu tại Điều 5 Thông tư này. Đối với những giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hoá lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định của pháp luật. 
Người đề nghị ghi chú có thể uỷ quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú. Việc uỷ quyền phải bằng văn bản và phải được chứng thực hợp lệ. Nếu người được uỷ quyền là ông, bà, cha, mẹ, vợ/chồng, con, anh, chị, em ruột của người uỷ quyền thì không cần phải có văn bản uỷ quyền”.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Công văn, kèm theo 01 bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp (Vụ Hành chính tư pháp) để cho ý kiến về điều kiện ghi chú.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp xem xét việc cho ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài. Nếu xét thấy bản án, quyết định ly hôn, bản thỏa thuận ly hôn không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 356 của Bộ luật Tố tụng dân sự và không có đơn yêu cầu không công nhận, thì Bộ Tư pháp gửi Công văn cho Sở Tư pháp có thẩm quyền để thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn theo hướng dẫn tại Thông tư này; nếu không đủ điều kiện, Bộ Tư pháp trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp và giải thích rõ lý do bằng văn bản. 
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi vào sổ hộ tịch và cấp cho đương sự Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp không đủ điều kiện để ghi chú thì phải trả lời bằng văn bản và trả lại hồ sơ cho đương sự”.

3. Tiến hành các thủ tục đề nghị đăng ký kết hôn với người nước ngoài. Cụ thể như sau:

Theo quy định tại Điều 7, Điều 8 của Nghị định số 24 thì bạn chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn nộp tại Sở Tư pháp. Hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

b) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác nhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;kết hôn với người nước ngoài

d) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

đ) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam kết hôn với nhau).

Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng sau đây:

a) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó;

b) Đối với công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

d) Đối với người nước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước đó;

đ) Đối với người nước ngoài đã ly hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2013

Dịch vụ của văn phòng luật sư bạch minh

Thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm nhập khẩu

Thủ tục công bố thực phẩm nhập khẩu tại Hà Nội
1) Bản cung cấp thông tin công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm.
2) Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (02 bản sao công chứng).
3) Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm có đóng dấu của thương nhân Việt Nam: 02 bản photo có đóng dấu của thương nhân (về chỉ tiêu chất lượngchủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan)
4) Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (02 bộ nhãn có đóng dấu của thương nhân).
5) 03 mẫu sản phẩm.
6) Riêng trường hợp với sản phẩm Sữa thì cần bổ xung thêm Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale): 02 bản sao y công chứng
7) Riêng đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bố phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất.

Ngoài ra bạch minhc òn tiến hành làm thủ tục giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài


Chuẩn hoá hồ sơ, giấy tờ của khách hàng khi đăng ký kết hôn:

(i) Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn, chuẩn hoá hồ sơ, tài liệu phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

(ii) Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện khách hàng hoàn tất các thủ tục xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài như:


(i) Luật Bạch Minh sẽ chuẩn bị hồ sơ xin Đăng ký kết hôn với người nước ngoài cho khách hàng; và hỗ trợ khách hàng nộp Hồ sơ xinĐăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Sở Tư Pháp;

(ii) Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Tư Pháp, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;

Khách hàng làm Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Văn phòng Luật Bạch Minh sẽ được luật sư chúng tôi hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đang ký kết hôn với người nước ngoài và hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí cho quý khách hàng.

Đăng ký nhãn hiệu bảo hộ Phát minh sáng chế

Đăng ký nhãn hiệu bảo hộ Phát minh sáng chế

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ cần đáp ứng được các tiêu chuẩn: có tính mới so với trình độ kỹ thuật trên thế giới; có trình độ sáng tạo, và có khả năng áp dụng công nghiệp. Trong đó:

- Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

- Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

- Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ Sáng chế bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu);
- Bản mô tả phát minh, sáng chế (bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
- Yêu cầu bảo hộ sáng chế;
- Các tài liệu có liên quan (nếu có);
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.
- Giấy ủy quyền (Nếu nộp đơn thông qua đại diện theo ủy quyền) 

Thời gian giải quyết đăng ký nhãn hiệu:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nhận đơn;
- Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 kể từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung
- Thẩm định nội dung: 12 tháng kể từ ngày thẩm định nội dung hoặc từ ngày công bố đơn.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Cục sở hữu trí tuệ

Bạch minh được thành lập với những luật sư giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm. Đăng kí bảo hộ phát minh, sáng chế là một thế mạnh của Bạch minh. Đến với chúng tôi, quý khách sẽ được cung cấp dịch vụ một hoàn hảo, chuyên nghiệp như đúng cam kết.

Các dịch vụ Bạch minh cung cấp bao gồm:

- Tư vấn thủ tục đăng ký bảo hộ phát minh, sáng chế,

- Cung cấp hồ sơ đăng ký bảo hộ phát minh, sáng chế,

- Đại diện giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ để thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ phát minh, sáng chế.
- công bố tiêu chuẩn sản phẩm
- làm thủ tục giấy tờ đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thứ Ba, 27 tháng 8, 2013

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu Giấy phép kinh doanh rượu

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu Giấy phép kinh doanh rượu

Tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu, hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép kinh doanh rượu nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất chỉ có ở Bạch minh. Dịch vụ tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu của bạch minh sẽ đại diện giao dịch với cơ quan Nhà nước để đẩy nhanh việc cấp Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu tại bạch minh

TƯ VẤN XIN GIẤY PHÉP QUẢNG CÁO THỰC PHẨM KINH DOANH RƯỢU TẠI BẠCH MINH:

Khách hàng tư vấn xin Giấy phép kinh doanh rượu tại Bạch minh sẽ được hưởng một số dịch vụ ưu đãi miễn phí của công ty như:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin Giấy phép kinh doanh rượu như:

- Tư vấn những quy định của pháp luật về việc cấp Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;

- Tư vấn các thủ tục xin Giấy phép kinh doanh rượu;

- Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn xin Giấy phép kinh doanh rượu;

- Tư vấn các nội dung khác có liên quan.

2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

- Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;

- Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc xin Giấy phép kinh doanh rượu, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;

- Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Bạch minh sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục xin Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng, cụ thể:

- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Bạch minh sẽ tiến hành soạn hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở Công Thương để nộp hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh rượu cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Công Thương, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận Giấy phép kinh doanh rượu tại Sở Công Thương cho khách hàng


4. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ THỰC PHẨM QUẢNG CÁO THỰC PHẨM RƯỢU BIA GỒM:


a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ, đại lý bán lẻ rượu. 

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận mã số thuế. 

- Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ/hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một nhà cung cấp rượu.

- Hồ sơ về địa điểm kinh doanh (bán buôn hoặc bán lẻ rượu), gồm: 

Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm);

Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để bảo đảm khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);

Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy chữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

b) Số lượng bộ hồ sơ: 02 bộ

5. THỜI GIAN THỰC HIỆN:

Sau 45 ngày có Giấy phép kinh doanh rượu kể từ ngày hoàn tất hồ sơ


Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Đăng ký nhãn hiệu - Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho mọi tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam:
Đăng ký nhãn hiệu: Để đảm bảo lợi ích lâu bền của hoạt động kinh doanh việc đăng ký nhãn hiệu là một trong những điều kiện tiên quyết. Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho mọi tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam.
(Luật sư tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam)

1. Những yêu cầu cơ bản về nhãn hiệu:

Khái niệm nhãn hiệu hàng hóa được hiểu là một dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng hóa hoặc dịch vụ của doanh nghiệp khác. Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó được thể hiện bằng một hay nhiều màu sắc. Do vậy, nhãn hiệu cần bảo đảm các yếu tố sau
- Nhãn hiệu (logo) phải có đường nét, họa tiết rõ ràng;
- Kích cỡ tối đa của nhãn hiệu là 8 x 8 cm;
- Nhãn hiệu có thể được in mầu hoặc in đen trắng;
- Một nhãn hiệu có thể được kết hợp ba yếu tố chính: Phần hình, phần chữ và câu slogan;

2. Quy trình đăng ký nhãn hiệu hàng hóa:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được xử lý tại Cục SHTT theo trình tự sau:

2.1 Thẩm định hình thức:

Là việc đánh giá tính hợp lệ của đơn theo các yêu cầu về hình thức,về đối tượng loại trừ, về quyền nộp đơn… để từ đó đưa ra kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thẩm định hình thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn

2.2 Công bố đơn hợp lệ:

Đơn đăng ký nhãn hiệu được chấp nhận là hợp lệ được công bố trên Công báo SHCN trong thời hạn 2 tháng kể từ ngày được chấp nhận là đơn hợp lệ. Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ ghi trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

2.3 Thẩm định nội dung:

Đơn đăng ký nhãn hiệu đã được công nhận là hợp lệ được thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nội dung đơn nhãn hiệu là 9 tháng kể từ ngày công bố đơn.


3. Dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu:

Bước 1: Tư vấn và tra cứu nhãn hiệu
- Tra cứu khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Việt nam và nước ngoài. Ngay sau khi Quý khách hàng cung cấp mẫu nhãn hiệu quy chuẩn, Công ty luật Minh Khuê sẽ tiến hành tra cứu khả năng đăng ký bảo hộ của nhãn hiệu đó tại thị trường Việt Nam và quốc tế. Kết quả tra cứu sơ bộ sẽ là cơ sở để tiến hành hoạt động đăng ký tại thị trường Việt Nam và nước ngoài.
- Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu: Đối với những nhãn hiệu không có khả năng đăng ký hoặc khả năng đăng ký thấp đơn vị tư vấn sẽ tư vấn việc sửa đổi nhãn hiểu để tăng khả năng đăng ký và tư vấn, cảnh báo khách hàng về các nguy cơ pháp lý đối với việc tiếp tục sử dụng những nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn với những nhãn hiệu đã được cấp văn bằng độc quyền.

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu và quyền liên quan:

- Đại diện trong việc thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ trong việc: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận sửa đổi, gia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Thực thi các quyền nhãn hiệu đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng, hòa giải, khởi kiện ra tòa hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và nước ngoài;
- Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu nhãn hiệu ở Việt Nam và ở nước ngoài;
- Tư vấn chiến lược xây dựng, phát triển thương hiệu;

Điều kiện cần chú ý khi đăng ký nhãn hiệu

Điều kiện cần chú ý khi đăng ký nhãn hiệu


Sản phẩm chỉ có thể trở thành một nhãn hiệu chỉ khi nó là biểu tượng của các yếu tố hữu hình, vô hình và tâm lý. Một điểm quan trọng cần phải nhớ là nhãn hiệu không được tạo ra bởi những nhà sản xuất. Nhãn hiệu chỉ tồn tại trong mắt của khách hàng.Nhãn hiệu đã được sử dụng từ thời xa xưa khi các nhà sản xuất muốn phân biệt hàng hóa của mình. Sự tự hào về hàng hóa do chính mình sản xuất không phải là lý do chính để sử dụng nhãn hiệu.
Thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
Thứ hai: có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm của mình?Hãy yên tâm khi liên hệ với chúng tôi.Chúng tôi hoàn toàn có thể giúp bạn,với những nhân viên chuyên nghiệp của công ty chúng tôi sẽ đáp ứng yêu cầu của bạn một cách hoàn hỏa nhất.

Chủ Nhật, 25 tháng 8, 2013

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Tư vấn đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa – Tư vấn Minh Anh là đơn vị có uy tín trong lĩnh vực tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, soạn thảo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa cho Qúy khách. Chúng tôi cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Qúy khách với chi phí tiết kiệm nhất và thời gian nhanh nhất.

I. Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa của văn phòng luật sư bạch minh

Tư vấn cho khách các vấn đề liên quan đến Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa như sau:

+ Tiến hành tra cưu liên quan đến đăng ký nhãn hiệu;
+ Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự có thể bị dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu;
+ Tư vấn phân loại nhóm (lĩnh vực bảo hộ nhãn hiệu) theo bảng phân nhóm quốc tế đảm bảo
+ Tư vấn lựa chọn các phương án lựa chọn tên nhãn hiệu, tư vấn thêm các tiền tố khi cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi đăng ký bản quyền.

+ Tư vấn những yếu tố được đăng ký bản quyền, những yếu tố không nên đăng ký bản quyền.
+ Tư vấn mô tả nhãn hiệu nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo (nhãn hiệu);

II. Văn phòng luật sư bạch minh Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục:


Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, chúng tôi sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng;

+ Kiểm tra, đánh giá tình trạng pháp lý của các loại giấy tờ của khách hàng
+ Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng;
+ Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
+ Nhận giấy chứng nhận Đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng;
+ Hoàn thiện tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
+ Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Cục SHTT;

III. Dịch vụ hậu mãi của chúng tôi:

Ngoài các dịch vụ ưu đãi trên, Tư vấn Minh Anh tiếp tục hỗ trợ khách hàng một số dịch vụ ưu đãi như:

+ Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí thường xuyên qua http://bachminh.com

+ Giảm giá 10% cho dịch vụ tiếp theo mà khách hàng sử dụng;

+ Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình thực thi quyền SHTT của Quý khách tại văn phòng Công ty :
Ngoài việc đăng ký nhãn hiệu văn phòng luật sư bạch minh còn tiến hàng công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm