Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

giải pháp tổng đài điện thoại

Đối với mỗi văn phòng, lap tong dai dien thoai đã trở thành một điều tất yếu. Tuy nhiên, việc lắp đặt tổng đài điện thoại về cơ bản như thế nào thì không phải ai cũng hiểu để có sự chọn lựa cho đúng.

Ngày nay, điện thoại bàn là vật không thể thiếu trong bất cứ văn phòng nào.Việc trang bị cho mỗi cá nhân 1 số điện thoại cố định đến một lúc nào đó buộc doanh nghiệp phải suy nghĩ lại vì chi phí đầu tư và khả năng tập trung quản lý không cao. Hơn nữa, liệt kê hàng loạt số điện thoại sẽ khiến đối tác lúng túng khi lựa chọn số điện thoại trong danh bạ để liên hệ công việc. Một số điện thoại duy nhất quảng bá cho toàn doanh nghiệp sẽ là giải pháp tối ưu, thông qua hệ thống tổng đài nội bộ, cuộc gọi sẽ đến được nơi đối tác có nhu cầu liên lạc.

Lắp đặt tổng đài điện thoại giúp bạn có một mạng thông tin liên lạc giữa các máy nội bộ trong doanh nghiệp, cũng như từ các máy nội bộ ra bên ngoài một cách thuận tiện, ít tốn kém nhất. Bạn cũng có thể quản lý hệ thống điện thoại của mình bằng cách cho phép hay không cho phép một máy nào đó trong nội bộ thực hiện các cuộc gọi ra ngoại tỉnh, di động,...
Chính những ưu điểm đó, lắp đặt tổng đài điện thoại là việc cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp.

Sơ đồ lắp đặt tong dai dien thoai




Dựa vào mô hình điện thoại ta có thể thấy

Hệ thống tổng đài là hệ thống truyền thông nhanh chóng và tiện ích, có chức năng kết nối các cuộc đàm thọai trong nội bộ công ty với nhau, và từ nơi này đến nơi khác mà không bị hạn chế bởi vị trí địa lý.

Một hệ thống tổng đài điện thoại, tong dai noi bo bao gồm:

1/ Thiết bị đầu vào

- Tổng đài điện thọai: Hệ thống tổng đài là hệ thống gồm nhiều máy điện thọai và thiết bị điện tử kết nối với nhau trong đó tổng đài điện thoại là thiết bị trung tâm và không thể thiếu, có nhiệm vụ lưu giữ các thông tin gọi vào và gọi đi từ các máy nhánh, nhận tín hiệu cuộc gọi từ nơi khác gọi vào, sau khi xử lý sẽ chuyển tín hiệu đến bàn lập trình để nhân viên trực tồng đài nghe được tiếng chuông reo.
- Bộ nguồn: Dùng để dự phòng khi xảy ra tình trạng mất điện.
- Hệ thống quản lý cuộc gọi: Hệ thống này được nối trực tiếp với tổng đài điện thoại, nhận những thông tin lưu trữ từ tổng đài cho hiển thị trên màn hình máy tính giúp nhân viên giám sát có thề quản lý các cuộc gọi đi từ trong nội bộ công ty.
- Hộp phân phối cáp: Là thiết bị trung gian, hộp dùng để tiếp nhận các dây cáp từ thiết bị đầu vào cho phân phối đến các thiết bị đầu ra khác.

2/ Thiết bị đầu ra

- Bàn lập trình (máy key – thường dùng cho bàn lễ tân): Bàn lập trình được thiết kế theo hình dạng của một máy điện thoại, được sử dụng để cài đặt theo các yêu cầu riêng biệt của từng công ty, bàn lập trình có tính năng nhận thông tin truyền đến từ tổng đài điện thọai và cho phép kết nối các cuộc gọi đến từng máy nhánh, cho hiển thị thông tin của các máy nhánh báo hiệu cho biết máy nhánh nào đang được sử dụng hoặc đang ở chế độ bận.

- Máy điện thọai (máy nhánh): Được lắp đặt trên bàn làm việc, mỗi máy nhánh được lập trình một số cố định, giúp kết nối các cuộc đàm thoại từ trong công ty với bên ngoài hoặc trong nội bộ với nhau.

- Máy fax: Có tính năng chuyển một văn bản từ nơi này đến nơi khác thông qua đường truyền điện thọai.

Tùy theo nhu cầu sử dụng và khả năng tài chính các bạn có thể tùy chọn loại tổng đài thông dụng sau: Tổng đài Panasonic, Tổng đài Siemens, Tổng đài Adsun, Tổng đài LG, Tổng đài IP, Tổng đài không dây, Tổng đài call center, Tổng đài trung quốc…

Các tiện ích chính khi dùng hệ thống tổng đài điện thoại:

- Liên lạc nội bộ sẽ không mất cước phí bưu điện.
- Bảo mật các cuộc gọi nội bộ.
- Tận dụng được hiệu quả tối đa các đường trung kế bưu điện.
- Tổng đài có khả năng hỗ trợ các biện pháp tiết kiệm cho công ty, tổ chức của bạn như:

+Có khả năng chặn các cuộc gọi không mong muốn: huyện, di động liên tỉnh, quốc tể.

+Quản lý chi phí: Dùng Account code (mã số người dùng) để quản lý chi tiết cuộc gọi của từng các nhân thông qua đó tính toán mức độ chi phí,có thể cài đặt phần mềm tính cước hoặc máy in để quản lý phí thoại của công ty bạn.

+Có thể tích hợp VoIP để liên kết giữa các trụ sở của công ty với nhau không mất phí.

+Chuyển cuộc gọi cho người khác mà bạn không phải di chuyển khỏi bàn làm việc.

+Sử dụng 1 số liên lạc để giao dịch với khách hàng.

+Có tích hợp lời chào khi khách hàng của công ty gọi đến. Quý vị có thể cho đổ chuông ở bất kỳ máy điện thoại nào trong công ty của bạn.

Với các tiện ích đem lại, thì sở hữu một hệ thống đổng đài điện thoại là điều tất yếu. Nhưng để lựa chọn được đơn vị thi công lắp đặt tổng đài điện thoại sao cho phù hợp thì không hề đơn giản.

Có rất nhiều đơn vị lắp đặt tổng đài điện thoại trên thị trường, nhưng không phải đơn vị nào cũng đáp ứng được các yêu cầu khắt khe trong lĩnh vực lắp đặt tổng đài điện thoại.

Hiện nay, FSI là doanh nghiệp lắp đặt tổng đài điện thoại được rất nhiều công ty, tổ chức lớn tin tưởng bởi chất lượng dịch vụ của FSI mang đến cho khách hàng.

Quy trình lắp đặt tổng đài điện thoại chuyên nghiệp của FSI mang đến sự hiệu quả cao nhất cho khách hàng bao gồm các bước:

- Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng
- Tiến hành khảo sát địa điểm dự kiến thi công
- Lến các phương án dự kiến sẽ triển khai để khách hàng lựa chọn
- Vẽ sơ đồ chi tiết hệ thống, báo giá sơ bộ số lượng các vật tư thi công
- Gửi khách hàng báo giá, sơ đồ của hệ thống
- Thương thảo và Ký hợp đồng
- Tiến hành thi công
- Nghiệm thu, bàn giao các thiết bị thi công, hướng dẫn khách hàng sử dụng
- Làm các thủ tục thanh toán
- Hỗ trợ và chăm sóc khách hàng

Bên cạnh đó, quan điểm làm việc của FSI là:

Ø Cung cấp cho khách hàng giải pháp hoàn hảo nhất về dịch vụ thi công camera giám sát
Ø Tối giản chi phí đầu tư mà vẫn đảm bảo tính tối ưu, đúng tiêu chuẩn
Ø Các phương án dự phòng để dễ dàng triển khai tích hợp thêm, dễ dàng mở rộng, bổ sung, thay đổi khi cần thiết luôn được tư vấn trước khi thi công.
Ø Vấn đề bảo đảm sự ổn định, bảo mật và an toàn cho hệ thống luôn được chú trọng.
Ø Hướng dẫn sử dụng và làm chủ hệ thống với các tài liệu, văn bản luôn được chuyển giao khi hoàn công.
Ø Đảm bảo thi công an toàn, nhanh chóng, chính xác
Ø Dịch vụ hỗ trợ nhanh chóng và thuận tiện với nhiều cấp độ cho khách hàng lựa chọn

Các dự án tiêu biểu FSi đã triển khai thi công mạng Lan được khách hàng đánh giá cao :
- Cổng thông tin điện tử chính phủ - Văn phòng chính phủ.
- Ngân hàng Vietcombank, Mbank, VPBank, Vietbank
- Công ty TNHH Bayer, Berjaya, LG Việt Nam
- Văn phòng Bộ Nông Nghiệp
- Đại Học KHTN…
Nếu bạn đang có nhu cầu lắp đặt tổng đài điện thoại cho văn phòng, công ty của mình, hãy liên hệ với chúng tôi để nhận được sự tư vấn nhiệt tình và hoàn toàn miễn phí từ các chuyên gia trong lĩnh vực.

Nam Trường Giang chuyên cung cấp lắp đặt các tổng đài điện thoại, tong dai adsun

Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

Kết nối các cuộc gọi nội bộ và mạng điện thoại cố định

Kết nối các cuộc gọi nội bộ và mạng điện thoại cố định

- Máy tính tới máy tính (Computer to computer, PC to PC): Đây là cách dễ nhất để ứng dụng VoIP, bạn sẽ không cần trả tiền cho các cuộc gọi đường dài, chỉ cần một phần mềm (soft phone), Microphone, Speaker, Sound Card và một kết nối Internet.
- Máy tính tới điện thoại (Computer to Telephone, PC to Phone): Phương pháp cho phép bạn gọi tới bất kỳ ai (người có điện thoại) từ máy tính của bạn.
- Điện thoại tới máy tính (Telephone to Computer, Phone to PC): Với số điện thoại đặc biệt hoặc Card, người sử dụng máy điện thoại thông thường có thể thực hiện cuộc gọi tới người sử dụng máy tính có cài đặt phần mềm và đang chạy trên mạng.
giai phap tong dai dien thoai
- Điện thoại tới điện thoại (Telephone to telephone, phone to phone):Qua việc sử dụng các IP Gateway, bạn có thể kết nối trực tiếp với bất cứ người nào khác trên thế giới sử dụng điện thoại thông thường. Bạn cần gọi vào trong IP Gateway của họ sau đó bấm số cần gọi họ kết nối qua mạng IP.
Đàm thoại nhiều người – Conference call

Conference call (đàm thoại hội nghị)- Đàm thoại nhiều người được thiết lập cho phép người nhận cuộc gọi tham gia đàm thoại xuyên suốt cuộc gọi đó hoặc có thể được thiết lập để người nhận cuộc gọi chỉ được phép nghe mà không được nói. Có thể cho phép gọi, thêm người khác vào. Giảm bớt thời gian khi muốn truyền đạt cùng một nội dung tới nhiều người.
Các dịch vụ tự động

- Call Forwarding (Chuyển tiếp cuộc gọi): Đây là chức năng cho phép chủ thuê bao chuyển cuộc gọi đến một Extension bất kỳ đã được định trước(trong nội bộ tổng đài)hay 1 số điện thoại di động…khi chủ thuê bao đang bận hoặc không muốn nghe

- Cance Call Forwarding: Bỏ chức năng Call Forwarding

- Tranfer: Khi có một cuộc gọi đến một trung tâm hay một công ty gặp điện thoại viên thì người điện thoại viên sẽ chuyển cuộc gọi đến một số Extension của người bạn muốn gặp bằng cách ấn số Extension.

Ví dụ: Khi có số điện thoại A: 0912345678 gọi đến số 04.3123456 của 1 công ty gặp điện thoại viên B:

A: Cho tôi gặp Anh C B: Đồng ý (người điện thoại viên sẽ bấm số Extension của Anh C để A có thể nói chuyện với C)

Pickup: là chức năng cho phép mọi người có thể nhấc máy của ngươi khác khi máy của họ đổ chuông. Pick up có 2 loại: Pickup trực tiếp và Pickup theo nhóm.

- Pickup trực tiếp: Chỉ có 1 cặp Extension có thể nhấc máy của nhau

- Pickup theo nhóm: Thường thì áp dụng với một nhóm người trong cùng 1 phòng ban, bất kỳ người nào cũng có thể nhấc máy được khi điện thoại của người khác đổ chuông.

- Auto-Attendant (IVR) – Tương tác thoại: Có thể nói đây là tính năng hoạt động như 1 ngươi điện thoại viên nhưng với những Voice Guide đã được lập trình từ trước nhằm hướng dẫn chi tiết cho người gọi điện tới công ty hay trụ sở…ví dụ “chào mừng quý khách đã gọi điện đến công ty..ấn nút 1 để gặp…”

- Phân phối cuộc gọi tự động ACD – Automated Call Distribution: Hệ thống sẽ tự động phân phối cuộc gọi phù hợp với tương tác của người dùng đối với hệ thống.

- Call Park: Cho phép chuyển cuộc gọi đang trả lời vào trong Park Place đến một thành viên khác trong cùng hệ thống.

- Voice mail: Tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại. Mỗi máy điện thoại được cung cấp thêm tính năng hộp thư thoại. Mỗi khi số điện thoại bận thì hệ thống sẽ định hướng trực tiếp các cuộc gọi đến hộp thư thoại tương ứng.

- Voicemail transfer: Tính năng cho phép bạn chuyển cuộc gọi vào hộp thư thoại khi bạn không rảnh để nghe.

- Voicemail dial: Nếu bạn không muốn điện thoại của người nhận đổ chuông (tránh làm phiền không cần thiết), bạn có thể nói trực tiếp vào Voice mail của người nhận. Người nhận sau đó sẽ nghe lại thông tin của bạn từ Voice mail.

- User permission to long/international call: Bạn có thể cấp quyền bằng mật mã hoặc theo số nội bộ.
Lợi ích của Tong dai dien thoai IP-PBX so với Tổng đài truyền thống PBX

- Chi phí thấp: Không mất phí gọi liên tỉnh, quốc tế khi gọi.

- Dễ cài đặt và thiết lập cấu hình:

- Tận dụng được hạ tầng sẵn có (Internet, mạng LAN,…).

- Dễ dàng mở rộng mà không cần nâng cấp phần cứng hoặc đổi mới tổng đài.

- Chuyển tiếp vùng dễ dàng.
- Không bị giới hạn số lượng máy điện thoại do dùng điện thoại IP (SIP).
- Dễ dàng theo dõi, quản lý hệ thống thông qua trang Web quản trị.

Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Tổng đài Siemens Hipath 1150-16-32

Tổng đài điện thoại Siemens Hipath 1150(16-40), Tổng đài Siemens Hipath 1150-16-40, Tổng đài siemens hipath 1150 với 16 đường vào bưu điện ra 40 máy lẻ, tích hợp sẵn lời chào gọi vào, tích hợp sẵn hiển thị số, phù hợp văn phòng trung bình, muốn mở rộng dung lượng về sau. Nhạc chờ tùy chọn
Tổng đài Siemens Hipath 1150-16-40:

- 16 trung kế và 40 thuê bao (mở rộng tối đa 10 trung kế và 50 thuê bao, 16 trung kế và 40 thuê bao)
- 01 Khung chính 04 khe cắm, tích hợp sẵn 2CO/10Ext, thiết bị trả lời tự động (DISA), hiển thị số gọi đến (CID), chuyển fax tự động, hội nghị 08 bên, Account Code, ISDN, E1.
- 03 Card EB2/10 mở rộng 2 trung kế 10 máy nhánh
- 01 Card EB8/00 mở rộng 8 trung kế

Thông số kỹ thuật
Cấu hình 16 trung kế 40 thuê bao
Khả năng mở rộng Có
Cấu hình khung chính ban đầu 2 trung kế 10 thuê bao
Tổng sô khe cắm card 4
Cấu hình mở rộng tối đa 16 trung kế 40 thuê bao
Bảo hành 12 tháng
Kích thước ( Dài / Rộng / Cao) 475mm x 370mm x 100 mm
Điện thoại viên tự động(DISA) Có, tích hợp sẵn
Chức năng chuông cửa/ mở cửa Có, mua thêm thiết bị
Điều chỉnh thời gian Flash riêng cho từng máy Có, tích hợp sẵn
Gọi thẳng ra ngoài không qua đầu 9 Có, tích hợp sẵn
Khóa thuê bao Có, tích hợp sẵn
Thiết lập số điện thoại khẩn cấp Có, tích hợp sẵn
Mã chiếm đường riêng cho từng trung kế Có, tích hợp sẵn
Nhạc chờ Có, tích hợp sẵn
Nhóm Pickup Có, tích hợp sẵn
Nhóm Rung chuông đồng thời Có, tích hợp sẵn
Nhóm rung chuông lần lượt Có, tích hợp sẵn
Tự đổ chuông máy lễ tân khi nhầm số, máy bận, không nhấc máy Có, tích hợp sẵn
Đánh số máy lẻ linh hoạt Có, tích hợp sẵn
Thông báo cuôc gọi đến Có, tích hợp sẵn
Dễ dàng chuyển cuộc gọi Có, tích hợp sẵn
Nhóm các đường trung kế Có, tích hợp sẵn
Đàm thoại hội nghị 8 bên Có, tích hợp sẵn
Hỗ trợ ngôn ngữ đa phương tiện Có, tích hợp sẵn
Cài đặt lập trình qua PC Có, tích hợp sẵn
Khoá máy / Mở máy Có, tích hợp sẵn
Tính năng Baby Phone Có, tích hợp sẵn
Đổ chuông theo nhóm Có, tích hợp sẵn
Ghi chi tiết thông báo (SMDR) Có, tích hợp sẵn
Dịch vụ báo thức Có, tích hợp sẵn
Chế độ ngày / đêm Có, tích hợp sẵn
Hạn chế cuộc gọi Có, tích hợp sẵn
Nhóm phân phối cuộc gọi (UCD) Có, tích hợp sẵn
Nhóm người sử dụng Có, tích hợp sẵn
Hiển thị số gọi đến tới từng máy lẻ (CLIP) Có, tích hợp sẵn
Hộp thư thoại Voice Mail Có, mua thêm thiết bị
Acount Code 500 acount code
Tự động gọi lại số vừa gọi ( Redial ) Có, tích hợp sẵn
Chức năng giữ cuộc gọi (hold) Có, tích hợp sẵn
Lựa chọn kiểu quay số Có, tích hợp sẵn
Dịch vụ không quấy rầy (DND) Có, tích hợp sẵn
Bàn điều khiển Có, tích hợp sẵn
Nghe trộm, nghe xen Có, tích hợp sẵn
Hạn chế thời gian gọi Có, tích hợp sẵn
Phím Linh hoạt DSS Không
Tính năng thuê bao kỹ thuật số Có, tích hợp sẵn
Tính cước có sử dụng phần mềm Có, mua thêm phần mềm tính cước và cáp V24
Cổng CD cho máy Key Phone Có, tích hợp sẵn
Cổng CD 16 Không
Cổng Serial Có, tích hợp sẵn
Cổng USB Có, tích hợp sẵn
TFE (Entrance telephone) Có, mua thêm thiết bị
Kết nối điện thoại số 2 dây Upo 4 Có, mua thêm thiết bị
Kết nối điện thoại số 2 dây Upo 8 Không
Nhận biết xung đảo cực Có, tích hợp sẵn
Chức năng báo lại khi đường dây rỗi Không
Khoá thuê bao từ xa Không
Đổ chuông trễ Có, tích hợp sẵn
Lớp dịch vụ hạn chế (COS) Có, tích hợp sẵn
Cuộc gọi chờ Có, tích hợp sẵn
Sử dụng bàn điều khiển điện thoại viên Có, mua thêm bàn lập trình
Tính năng Voice IP Không
Cổng thêm thiết bị kỹ thuật sô (XPD) Không
Modem kết nối lập trình từ xa Có, tích hợp sẵn
Trung kế E1, T1 Không
Quay sô tắt với danh bạ sẵn có Có, tích hợp sẵn
Đổ chuông phân biệt (Gọi nội bộ và từ ngoài vào) Không
Chuyển nguồn khi mất điện (Backup) Có, mua thêm thiết bị
Tự động chèn 171,178 Có, tích hợp sẵn
Ghi âm cuộc điên thoại Có, mua thêm thiết bị
Tai nghe điện viên có dây và không dây Có, mua thêm thiết bị
Gọi điện thoại quốc tế giá rẻ Có, mua thêm thiết bị
Gọi di động, liên tỉnh giá rẻ Có, mua thêm thiết bị
Kết nối các chi nhánh trong nước và quốc tể (Networking) Có, mua thêm thiết bị
Kết nối máy điện thoại hội nghị họp giữa các chi nhánh Có, mua thêm thiết bị
Kết nối điện thoại không dây cự ly gần và xa Có, mua thêm thiết bị
Thiết lập trung tâm dịch vụ khách hàng (Callcenter) Có, mua thêm thiết bị
Thiết lập mạng tổng đài không dây Không
Điện thoại hội nghị truyền hình trực tuyến không dây Có, mua thêm thiết bị
Kết nối với hệ thống loa ngoài (Paging) Có, mua thêm thiết bị
Kết nối nhạc chờ ngoài Có, tích hợp sẵn
Kết nối Camera IP giám sát từ xa Có, mua thêm thiết bị
Kết nối hệ thống chống sét đường nguồn và trung kế tổng đài Có, mua thêm thiết bị
Kết nối thiêt bị thông tín hiệu thoại khi tổng đài mất điện Có, mua thêm thiết bị
Kết nối hệ thống giám sát cuộc gọi vào và ra Có, mua thêm thiết bị
Kết nối máy điện thoại có hình Có, mua thêm thiết bị
Kết nối chuông kích tiếng Có, mua thêm thiết bị
Kết nối hộp Postef bưu điện Có, mua thêm thiết bị
Kết nối hộp diêm chống sét chống nhiễu Có, mua thêm thiết bị
Kết nối mạng LAN Có, mua thêm thiết bị và lắp đặt mạng máy tính
Kết nối thiêt bị ghi âm và trả lời tự động khi vắng mặt Có, mua thêm thiết bị
Kết nối máy FAX giấy nhiệt, giấy thường, laser, đa chức năng Có, mua thêm thiết bị
Kết nối hệ thống truyền hình: cáp, vệ tinh, số mặt đất Có, liên hệ trực tiếp
Kết nối hệ thống báo động, báo cháy, báo trộm Có, mua thêm thiết bị
Dịch vụ bảo hành tại địa điểm Có, trong thời gian bảo hành
Dịch vụ bảo trì bảo dưỡng hệ thống tại địa điểm Có, sau thời gian bảo hành
Kết nối mạng LAN & ADLS Có
TEM1 (20 kênh) Có
TEM1 (45 kênh) Không
Kết nối 1 cổng ISDN 2 Có
Kết nối 1 cổng ISDN 5 Không
Điện áp nguồn yêu cầu 220V / 127mA; 127V / 331mA; 110V / 381mA
Hoạt động tại tần số nguồn điện 50/60Hz
Tỷ lệ điện áp ra U1: 8 Vrms; U2: 23 Vrms; U3: 40 Vrms/60Hz
Điện áp khi có cuộc gọi 65 Vrms/20Hz (CND); 65 Vrms/25Hz (SPA); 42 Vrms/25Hz (RSA)
Thời gian chờ quay số 800ms
Điện trở cách ly giữa 2 dây, và giữa các dây với đất > 10MΩ
Phát hiện RMS các cuộc gọi vào > 9V
  Xem thông tin chi tiết:

Tổng đài điện thoại

Lựa chọn theo cấu hình tong dai adsun:

Tuỳtheo nhu cầu sử dụng hiện tại/tương lai mà định hướng xây dựng và trang bị theo cấu hình phù hợp hiện tại và có khả năng mở rộng về lâu dài.

Lựa chọn theo chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu khai thác:


- Sử dụng công nghệ Analog hiện thời hay đón đầu công nghệ số IP.

- Tập trung cuộc gọi đến về 1 đầu mối, chuyển cuộc gọi theo yêu cầu định hướng.

- Sắp xếp người dùng vào nhóm COS, UCD, Account Code.

- Trả lời cuộc gọi qua lễ tân hoặc qua hệ thống DISA-OGM

- Đánh số nộ bộ theo yêu cầu và chi tiết cuộc gọi ra thông qua hệ thống tính cước hoặc máy in.

- Đăng ký nhóm liên tụ và đảo cực nếu cần

- Sử dụng giờ dịch vụ, Hotline/warmline, Emergency/VIP call

- Voice mail, Door phone/door Opener, Music –BGM, Paging.

Thương hiệu và khả năng đầu tư

Hiện nay không khó lắm để trang bị một hệ thống tổng đài nội bộ. Tuy nhiên,việc lựa chọn 1 thương hiệu nổi tiếng đồng nghĩa với đơn giá chất lượng kèm theo. Ngoài ra, hiện nay một số thiết bị của Trung Quốc và Việt Namcó thể đáp ứng được một số nhu cầu khai thác của người sử dụng.

Các vấn đề khác:

-Công nghệ điện thoại và tong dai dien thoai IP-SIP (VoIP) hiện đang được quan tâm đầu tư do mức cước gọi miễn phí thông qua các đường truyền trả trước.

-Hệ thống tổng đài Analog hiện nay (đa số doanh nghiệp hiện dùng) cũng có thể nâng cấp sử dụng theo chuẩn SIP-IP bằng cách thêm thiết bị phụ trợ.

Chủ Nhật, 22 tháng 12, 2013

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư hoặc Thỏa ước Madrid

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư hoặc Thỏa ước Madrid

1. Quyền đăng ký nhãn hiệu quốc tế dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam


a) Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng đăng ký nhãn hiệu quốc tế tương ứng theo Thoả ước Madrid;

b) Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký nhãn hiệu quốc tế tương ứng theo Nghị định thư Madrid.

2. Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc Việt Nam

a) Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được làm bằng tiếng Pháp: Đăng ký nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid

b) Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư Madrid, kể cả đồng thời chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp: Đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư Madrid

c) Người nộp đơn phải nộp tờ khai yêu cầu đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN và đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí. Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế phải được làm bằng cách điền chính xác, đầy đủ thông tin vào các mục dành cho người nộp đơn và phải gắn kèm các mẫu nhãn hiệu đúng như mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam.

d) Người nộp đơn cần tính sơ bộ tổng số phí, lệ phí theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn hoặc có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số phí, lệ phí cần phải nộp cho Văn phòng quốc tế. Người nộp đơn phải thanh toán trực tiếp các khoản phí, lệ phí đó cho Văn phòng quốc tế và phải nộp thêm các khoản lệ phí, phí liên quan theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.

e) Người nộp đơn phải bảo đảm các thông tin (đặc biệt về tên, địa chỉ của người nộp đơn, hàng hoá, dịch vụ và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ) khai trong đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế là chính xác, kể cả về ngôn ngữ, dịch thuật và thống nhất với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng. Người nộp đơn có trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế do việc khai báo các thông tin không chính xác hoặc không thống nhất theo thông báo của Văn phòng quốc tế.

f) Mọi thư từ, giao dịch liên quan đến đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế đều được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thông báo kịp thời các yêu cầu của người nộp đơn cho Văn phòng quốc tế và ngược lại, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.

3. Cơ quan nhận đơn Đăng ký nhãn hiệu quốc tế có nguồn gốc Việt Nam

a) Đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.

b) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký nhãn hiệu quốc tế.

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

XIN GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

XIN GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Bạch mih là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
Chúng tôi tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục pháp lý, soạn thảo hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm. Đại diện doanh nghiệp nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng.
Nơi cấp Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm phụ thuộc vào sản phẩm sản xuất kinh doanh:
Sản phẩm thực phẩm thông thường: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm địa phương cấp giấy chứng nhận
Sản phẩm thực phẩm chức năng: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm cấp giấy chứng nhận


I. HỒ SƠ XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM GỒM:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (theo mẫu)
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
3. Bản thuyết minh về điều kiện cơ sở vật chất đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (bản vẽ sơ đồ mặt bằng sản xuất kinh doanh; mô tả quy trình chế biến thực phẩm)
4. Bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm do đơn vị sản xuất kinh doanh
5. Chứng nhận sức khoẻ của người trực tiếp sản xuất kinh doanh do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp
6. Chứng nhận hoàn thành khoá tập huấn về vệ sinh an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm.
7. Kết quả kiểm nghiệm nước nguồn

II. CÁC VẤN ĐỀ BẠCH MINH  TƯ VẤN:

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

- Bạch minh  tư vấn khách hàng xây dựng nhà xưởng sản xuất theo quy trình một chiều và chống nhiễm chéo trong thực phẩm, đồng thời hỗ trợ khách hàng trong việc đăng ký khám sức khỏe và tập huấn kiến thức về An toàn vệ sinh thực phẩm đối với các nhân viên trực tiếp tham gia sản xuất.

2. Đại diện khách hàng hoàn tất các xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm như:

- Sau khi hợp đồng dịch vụ được ký kết, bạch minh tiến hành soạn thảo hồ sơ xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Đại diện khách hàng nộp Hồ sơ xin Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Chi cục ATVSTP.

- Nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại Sở y tế

Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu

Hướng dẫn thủ tục đăng ký nhãn hiệu

1. Khái niệm, giải thích

- Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác.
- "Nhãn hiệu" là thuật ngữ để chỉ chung nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ.
- Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Với chức năng của công cụ marketing - truyền đạt tới người tiêu dùng uy tín của sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu được hình thành bởi trí tuệ mà doanh nghiệp đầu tư cho sản phẩm dịch vụ đó - nhãn hiệu được pháp luật coi là tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

2. Các tài liệu cần có của đơn đăng ký nhãn hiệu

2.1. Tài liệu tối thiểu

(a) 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

(b) 05 Mẫu nhãn hiệu (Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên Tờ khai)

(c) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

2.2. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận

Ngoài các tài liệu quy định trên đây,đơn còn bắt buộc phải có thêm các tài liệu sau đây:
(a) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;

(b) Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

(c) Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

2.3. Yêu cầu đối với đơn

(a) Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ;

(b) Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại điểm 7.3 và điểm 7.4 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

(c) Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

(d) Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

(e) Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

(f) Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ,một cách rõ ràng,sạch sẽ,không tẩy xoá,không sửa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sửa chữa các lỗi đó,nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

(g) Thuật ngữ dùng trong đơn phải là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam;

(h) Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang

Bạn muốn đăng ký nhãn hiệu hãy tới văn phòng luật sư bạch minh